Chiếc giầy vàng châu Âu qua các năm: update chi tiết danh sách Chiếc giày vàng châu Âu qua những năm.


Chiếc giày vàng châu Âu là giải thưởng được trao tặng cho chân sút ghi những bàn win nhất tại các giải VĐQG châu Âu trong một năm.Bắt đầu từ bỏ mùa giải 1996/97, để xác định người chủ sở hữu danh hiệu này, BTC xác lập một phép tính điểm số thế vì đối chọi thuần phụ thuộc tổng số bàn thắng.

Bạn đang xem: Chiếc giày vàng châu âu 2018

Cụ thể, điểm số của một cầu thủ sẽ được tính dựa vào số bàn thắng ghi được nhân với thông số giải đấu. 5 giải VĐQG số 1 châu Âu có hệ số là 2, còn phần nhiều giải đấu xếp sau có những hệ số 1,5 cùng 1.


*
Có mang đến 90% Immobile đã là người sở hữu của Chiếc giày vàng châu Âu 2019/20

Lionel Messi hiện nay đang nắm giữ kỷ lục cùng với 6 lần đoạt danh hiệu Chiếc giầy vàng châu Âu, gần nhất là mùa 2018/19. Siêu sao tín đồ Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo đứng thứ hai với 4 lần, một trong các đó được share với Luis Suarez (cùng ghi 31 bàn làm việc mùa giải 2013/14).

Xem thêm: Tiểu Sử Nghệ Sĩ Thiên Kim Trình Bày, Tiểu Sử Nghệ Sĩ Thiên Kim

Mùa này, thương hiệu Chiếc giầy vàng châu Âu đã thuộc về 1 trong những 2 cái tên, Ciro Immobile (Lazio, 35 bàn) hoặc Cristiano Ronaldo (Juventus, 31 bàn). Dù vậy, với 4 bàn ít hơn trong khi Serie A chỉ từ 1 vòng, CR7 khó theo kịp tiền đạo sinh vào năm 1990.

Robert Lewandowski từng có thời hạn độc chiếm vị trí đứng vị trí số 1 với 34 bàn. Mặc dù nhiên, tiền đạo người bố Lan không còn cơ hội cải thiện thành tích lúc giải Bundesliga đã chính thức khép lại.

Danh sách Chiếc giày vàng châu Âu qua những năm:

1967/68: Eusebio (Benfica, 43 bàn)

1968/69: Petar Zhekov (CSKA Sofia, 36 bàn)

1969/70: Gerd Mueller (Bayern Munich, 38 bàn)

1970/71: Josip Skoblar (Marseille, 44 bàn)

1971/72: Gerd Mueller (Bayern Munich, 40 bàn)

1972/73: Eusebio (Benfica, 40 bàn)

1973/74: Héctor Yazalde (Sporting Lisbon, 46 bàn)

1974/75: Dudu Georgescu (Dinamo București, 33 bàn)

1975/76: Sotiris Kaiafas (Omonia Nicosia, 39 bàn)

1976/77: Dudu Georgescu (Dinamo Bucuresti, 47 bàn)

1977/78: Hans Krankl (Rapid Wien, 41 bàn)

1978/79: Kees Kist (AZ, 34 bàn)

1979/80: Erwin Vandenbergh (Lierse, 39 bàn)

1980/81: Georgi Slavkov (Botev Plovdiv, 31 bàn)

1981/82: Wim Kieft (Ajax, 32 bàn)

1982/83: Fernando Gomes (Porto, 36 bàn)

1983/84: Ian Rush (Liverpool, 32 bàn)

1984/85: Fernando Gomes (Porto, 39 bàn)

1985/86: Marco van Basten (Ajax, 37 bàn)

1986/87: Toni Polster (Austria Wien, 39 bàn)

1987/88: Tanju Çolak (Galatasaray, 39 bàn)

1988/89: Dorin Mateuț (Dinamo București, 43 bàn)

1989/90: Hugo Sánchez - Real Madrid/Hristo Stoichkov - CSKA Sofia (cùng 38 bàn)

1990/91: Darko Pančev (Red Star Belgrade, 34 bàn)

1991/92: Ally McCoist (Rangers, 34 bàn)

1992/93: Ally McCoist (Rangers, 34 bàn)

1993/94: David Taylor (Porthmadog, 43 bàn)

1994/95: Arsen Avetisyan (Homenetmen, 39 bàn)

1995/96: Zviad Endeladze (Margveti, 40 bàn)

1996/97: Ronaldo (Barca, 34 bàn - 68 điểm)

1997/98: Nikos Machlas (Vitesse, 34 bàn - 68 điểm)

1998/99: Mário Jardel (Porto, 36 bàn - 72 điểm)

1999/00: Kevin Phillips (Sunderland, 30 bàn - 60 điểm)

2000/01: Henrik Larsson (Celtic, 35 bàn - 52,5 điểm)

2001/02: Mário Jardel (Sporting Lisbon, 42 bàn - 63 điểm)

2002/03: Roy Makaay (Deportivo, 29 bàn - 58 điểm)

2003/04: Thierry Henry (Arsenal, 30 bàn - 60 điểm)

2004/05: Thierry Henry - Arsenal/Diego Forlán - Villarreal (cùng 25 bàn - 50 điểm)

2005/06: Luca Toni (Fiorentina, 31 bàn - 62 điểm)

2006/07: Francesco Totti (Roma, 26 bàn - 25 điểm)

2007/08: Cristiano Ronaldo (MU, 31 bàn - 62 điểm)

2008/09: Diego Forlán (Atletico Madrid, 32 bàn - 64 điểm)

2009/10: Lionel Messi (Barca, 34 bàn - 68 điểm)

2010/11: Cristiano Ronaldo (Real Madrid, 40 bàn - 80 điểm)

2011/12: Lionel Messi (Barca, 50 bàn - 100 điểm)

2012/13: Lionel Messi (Barca, 46 bàn - 92 điểm)

2013/14: Luis Suárez - Liverpool/Cristiano Ronaldo - Real Madrid (cùng 31 bàn - 62 điểm)